29/11/2025
1) Tổng kết và tóm lược những thành tựu, bài học thành công của hội nhập quốc tế của Việt Nam trong 40 năm qua
Kể từ thời kỳ Đổi mới (năm 1986), Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu phát triển vượt bậc về kinh tế và xã hội, song hành với quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng.
Thành tựu nổi bật:
• Tăng trưởng và Phát triển Kinh tế - Xã hội:
◦ Kinh tế Việt Nam đã tăng trưởng ngoạn mục, tăng gấp năm lần theo giá so sánh so với 30 năm trước. Tốc độ tăng trưởng thực cao được duy trì bền vững ở mức bình quân từ 5 đến 6% trong ba thập kỷ.
◦ Tỷ lệ nghèo đói đã giảm đáng kể và chỉ còn là một phần nhỏ so với những thập kỷ trước.
◦ Các kết quả phát triển con người được nâng cao, thể hiện qua việc tăng tuổi thọ bình quân (từ 69 lên 74 tuổi) và tỷ lệ biết chữ của người trưởng thành (từ 90% lên 96%).
◦ Hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT) đã trở thành một động lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội, làm tăng sức mạnh tổng hợp quốc gia.
◦ Việt Nam đã thu hút được một khối lượng lớn vốn đầu tư (FDI, ODA), công nghệ, tri thức và kinh nghiệm quản lý, tạo thêm nhiều việc làm. Tổng vốn FDI đăng ký tính đến hết tháng 9/2018 là 334 tỷ USD.
• Củng cố Vị thế và Quan hệ Quốc tế:
◦ Công tác đối ngoại, HNKTQT được triển khai sâu rộng và hiệu quả, góp phần tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước.
◦ Việt Nam đã phá thế bị bao vây, cấm vận về kinh tế trong giai đoạn 1986-2003 và mở rộng quan hệ song phương và đa phương.
◦ Vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao. Đến năm 2020, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 189/193 quốc gia thành viên Liên hợp quốc và quan hệ kinh tế với 160 nước và 70 vùng lãnh thổ. Đến năm 2022, tổng số quan hệ kinh tế - thương mại đã nâng lên thành 230 nước và vùng lãnh thổ.
◦ Việt Nam đã thiết lập được 30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện và hơn 70 quốc gia đã công nhận Việt Nam là nền kinh tế thị trường đầy đủ.
◦ Đã chủ động đàm phán, ký kết và thực thi các Hiệp định thương mại tự do (FTA), đặc biệt là các FTA thế hệ mới.
• Cải cách Thể chế và Vai trò Nhà nước:
◦ Nền kinh tế đã chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
◦ Hội nhập đã thúc đẩy hoàn thiện thể chế kinh tế trong nước, tạo môi trường đầu tư và kinh doanh minh bạch, thuận lợi.
◦ Việt Nam đã từng bước cải thiện thể chế, bao gồm quyền tiếp cận thông tin, huy động sự tham gia của người dân, quyền sở hữu và phân cấp. Nỗ lực cải cách cũng đã thiết lập những nền tảng căn bản về quyền sở hữu, hợp lý hóa quy trình xây dựng pháp luật và tinh gọn các thủ tục hành chính.
◦ Vai trò của Nhà nước đã chuyển từ trực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh tế sang xây dựng các quy tắc nền tảng và tạo điều kiện cho các lực lượng thị trường.
Bài học thành công (Kinh nghiệm):
• Cách tiếp cận từng bước: Cách làm thận trọng, từng bước của Việt Nam trong cải cách đã tạo không gian để rà soát và điều chỉnh hướng đi, góp phần vào thành công.
• Tận dụng nội lực và ngoại lực: Thành công có được là nhờ sự kết hợp hài hòa giữa nội lực và ngoại lực, trong đó phát huy mạnh mẽ nội lực.
• Ngoại giao phục vụ phát triển: Hoạt động ngoại giao đã luôn bám sát những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, lấy việc mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại làm trọng tâm, tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho phát triển.
2) Thay đổi của tình hình thế giới và trong nước đòi hỏi sự điều chỉnh và nội hàm của việc hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong giai đoạn mới
Tình hình thế giới và trong nước đã có những thay đổi lớn, đòi hỏi Việt Nam phải thực hiện một "Cú hích lớn về thể chế" và điều chỉnh chiến lược hội nhập.
Thay đổi của Tình hình Thế giới và Khu vực:
• Cạnh tranh chiến lược và Bất ổn: Sự gia tăng cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn tiềm ẩn những nhân tố gây bất ổn trên toàn cầu. Tranh chấp lãnh thổ, chủ quyền biển, đảo diễn ra căng thẳng và phức tạp.
• An ninh phi truyền thống: Các vấn đề an ninh, đặc biệt là an ninh phi truyền thống, nổi lên trên phạm vi toàn cầu, đe dọa tăng trưởng kinh tế và làm suy giảm năng lực phát triển.
• CMCN 4.0 và Kinh tế số: Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) phát triển nhanh chóng, khiến các quốc gia phát triển dựa trên nền tảng công nghệ chiếm ưu thế, làm gia tăng khoảng cách phát triển giữa các quốc gia.
• Bảo hộ hiện đại: Vấn đề bảo hộ thương mại thay đổi từ các hình thức cổ điển (rào cản thuế quan) sang các rào cản hiện đại, phi thuế quan.
• Lợi ích quốc gia chi phối: Lợi ích quốc gia - dân tộc trở thành nhân tố trung tâm, chi phối và dẫn dắt chính sách đối ngoại của các quốc gia.
Thay đổi của Tình hình Trong nước:
• Khát vọng Thu nhập cao: Việt Nam đặt mục tiêu tham vọng là quốc gia thu nhập cao vào năm 2045.
• Áp lực thể chế: Các vấn đề cấp bách của Việt Nam có bản chất là thể chế, đòi hỏi phải cải cách sâu hơn để đẩy mạnh tăng trưởng bền vững.
• Kết thúc Lợi tức Nhân khẩu học Thứ nhất: Do tốc độ già hóa dân số nhanh, những thay đổi trong cơ cấu tuổi của dân số Việt Nam không còn đem lại lợi thế cho tăng trưởng kinh tế.
• Nhu cầu vốn lớn: Việt Nam đang có nhu cầu vốn đầu tư rất lớn cho phát triển kinh tế để bước vào kỷ nguyên phát triển mới.
Nội hàm Điều chỉnh của Hội nhập Kinh tế Quốc tế (HNKTQT) trong giai đoạn mới:
Việt Nam đã điều chỉnh đường lối từ "chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế" sang "chủ động và tích cực hội nhập quốc tế" toàn diện, sâu rộng. Nội hàm hội nhập mới bao gồm:
1. Hoàn thiện Thể chế là Trọng tâm: Lấy cải cách, nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đầy đủ, đồng bộ, hiện đại, hội nhập và thực thi pháp luật hiệu lực, hiệu quả là điều kiện tiên quyết.
2. Đảm bảo Tự chủ và Khả năng Chống chịu:
◦ Xây dựng nền kinh tế tự chủ trên cơ sở làm chủ công nghệ và chủ động, tích cực HNKTQT.
◦ Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ kinh tế quốc tế, tránh lệ thuộc vào một thị trường, một đối tác.
◦ Nâng cao khả năng chống chịu của nền kinh tế trước tác động tiêu cực từ bên ngoài; chủ động hoàn thiện hệ thống phòng vệ để bảo vệ nền kinh tế, doanh nghiệp, thị trường trong nước.
3. Tập trung vào Chất lượng và Đổi mới sáng tạo:
◦ Phát triển nhanh và bền vững dựa chủ yếu vào khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
◦ Chuyển trọng điểm chính sách thu hút đầu tư nước ngoài từ số lượng sang chất lượng, có giá trị gia tăng cao, ưu tiên các dự án có công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, quản trị hiện đại.
4. Hội nhập Toàn diện: Hội nhập kinh tế là trọng tâm, nhưng hội nhập trong các lĩnh vực khác (văn hóa, xã hội, khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo) phải tạo thuận lợi cho HNKTQT và góp phần tích cực vào phát triển kinh tế.
5. Phát huy Nội lực: Khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, ý chí tự cường và phát huy tối đa nhân tố con người; lấy giá trị văn hóa, con người Việt Nam là nền tảng, coi sức mạnh nội sinh là hết sức quan trọng.
6. Xử lý Quan hệ Đối tác/Đối tượng: Quán triệt lợi ích quốc gia - dân tộc là mục tiêu tối thượng, xử lý linh hoạt, khôn khéo mối quan hệ đối tác và đối tượng; vừa hợp tác vừa đấu tranh.
3) Thuận lợi và khó khăn thách thức trong việc triển khai chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế trong tình hình mới
Việc triển khai chiến lược HNKTQT trong tình hình mới mang lại nhiều thuận lợi từ thế và lực mới của đất nước, nhưng cũng đối mặt với những thách thức nội tại và từ bối cảnh quốc tế phức tạp.
Thuận lợi và Cơ hội:
• Thế và Lực của Đất nước: Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển mới với thế và lực được tăng cường sau hơn 30 năm đổi mới, tạo tiền đề vật chất và tinh thần quan trọng.
• Môi trường Quốc tế Thuận lợi: Mặc dù tình hình thế giới phức tạp, xu thế hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn.
• Đà Cải cách Thể chế: Việt Nam đang ở giữa những chuyển đổi lớn về thể chế, tái cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước ở cả trung ương và địa phương, tạo đà và cơ hội hiếm có để tạo nền tảng cho một nền kinh tế có quy mô lớn hơn.
• Cơ hội từ CMCN 4.0: Cuộc cách mạng này mở ra cơ hội lớn để các nước Đông Nam Á như Việt Nam có thể bứt phá vươn lên nhờ chuyển đổi sang kinh tế số, rút ngắn khoảng cách phát triển. Việt Nam được đánh giá là một trong hai quốc gia có tiềm năng lớn nhất để phát triển kinh tế số trong khu vực (tăng trưởng >40%/năm).
• Nguồn nhân lực: Việt Nam vẫn đang ở trong thời kỳ “dân số vàng” với lực lượng lao động trẻ dồi dào, dự báo kéo dài ít nhất 10 năm nữa.
• Sự Đồng thuận: Người dân Việt Nam ngày càng chấp nhận sở hữu tư nhân, nỗ lực cá nhân và cạnh tranh, ủng hộ vai trò thị trường, tạo điều kiện cho cải cách.
Khó khăn và Thách thức:
• Thách thức về Thể chế và Quản trị:
◦ Thể chế đã trở thành cái gọi là "điểm nghẽn của điểm nghẽn". Các vấn đề thể chế có bản chất là nguyên nhân cốt lõi gây cản trở tiến triển kinh tế.
◦ Gánh nặng thủ tục hành chính tiền kiểm và các quy trình đầu tư công vẫn còn chậm, cứng nhắc, khó điều chỉnh khi hoàn cảnh thay đổi.
◦ Việc ban hành các chính sách, pháp luật còn thiếu và chưa đồng bộ. Các văn bản luật và quy định được áp dụng kém nhất quán hơn so với các quốc gia so sánh.
◦ Tham nhũng vẫn còn nổi cộm và chiến dịch chống tham nhũng có thể khiến nhiều người có thẩm quyền trở nên ngần ngại khi phải ra quyết định.
◦ Lương của viên chức nhà nước hiện nay thấp hơn so với khu vực tư nhân, ảnh hưởng đến động lực làm việc và khả năng thu hút nhân tài.
◦ Hệ thống quản lý đầu tư công phức tạp, với khung pháp lý được điều chỉnh bởi nhiều luật khác nhau, gây lúng túng, chồng chéo.
• Thách thức Kinh tế và Cạnh tranh:
◦ Rủi ro tụt hậu khi mất đi những lợi thế cạnh tranh truyền thống (lao động thâm dụng, tài nguyên) khi thế giới chuyển sang nền tảng công nghệ.
◦ Năng lực nghiên cứu, dự báo chiến lược còn hạn chế, dẫn đến tình trạng bị động khi ứng phó với biến động môi trường khu vực và quốc tế.
◦ Nguy cơ thao túng nhà nước (thương mại hóa nhà nước) bởi các nhóm lợi ích khi khu vực tư nhân phát triển mạnh về sức mạnh kinh tế và chính trị.
◦ Chưa tận dụng được hết lợi ích của HNKTQT trong việc làm tăng nguồn lực cho phát triển kinh tế.
◦ Yêu cầu phải thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế, nhất là các FTA thế hệ mới, đòi hỏi phải xử lý các vấn đề nhạy cảm về lao động, môi trường, và sở hữu trí tuệ.
• Thách thức về An ninh và Xã hội:
◦ Các nguy cơ về an ninh mạng và tình trạng lộ, lọt dữ liệu cá nhân đang ở mức đáng báo động.
◦ Nguy cơ rửa tiền và tài trợ khủng bố qua hệ thống tài chính.
◦ Sự mai một bản sắc văn hóa, tư tưởng sùng ngoại, và nguy cơ xâm lăng văn hóa trong quá trình giao lưu quốc tế.
◦ Các thế lực thù địch lợi dụng hội nhập quốc tế để tiến hành chiến lược "diễn biến hòa bình" chống phá đất nước.
Tóm lại, để đạt được mục tiêu trở thành quốc gia thu nhập cao vào năm 2045, Việt Nam cần phải thực hiện những cải cách thể chế đột phá, vượt qua các "điểm nghẽn" nội tại, đồng thời tận dụng lợi thế của hội nhập toàn diện để chuyển đổi mô hình tăng trưởng và nâng cao khả năng chống chịu của nền kinh tế trước những biến động khó lường của thế giới